Trong bài viết từng đăng trên Front Street Coffee 「Dạy bạn dễ dàng đọc ra thông tin ẩn trong tên hạt cà phê!」, dưới phần bình luận có một độc giả nói rằng,"Geisha nhiều quá, có thể nói chi tiết hơn không?".
Tuy chỉ là một giống duy nhất, nhưng Geisha lại vì thường xuyên xuất hiện dưới nhiều quốc gia, vùng trồng, estate, hợp tác xã… khác nhau, nên sẽ kết hợp tạo ra những hạt cà phê mang phong cách khác biệt, tương ứng, giá cả cũng chênh lệch rất lớn, từ vài chục đến vài trăm, và điều này chính xác khiến nhiều người mơ hồ: Geisha rốt cuộc có bao nhiêu loại, giá càng đắt thì càng tốt sao?
Gần đây, danh mục của cửa hàng Front Street Coffee (cửa hàng flagship Taobao/Tmall) cũng khá phong phú, chỉ riêng Geisha đã có tới8 loại, ngoài Front Street Coffee Geisha Village Red Label Geisha, Front Street Coffee Emerald Red Label Geisha, Front Street Coffee Emerald Green Label Geisha, Front Street Coffee Boquete Geisha vẫn được giữ lại suốt nhiều năm, còn có Front Street Coffee 90+ Eleta, cùng với Front Street Coffee Grana Geisha, Front Street Coffee Walk Estate Geisha và Front Street Coffee Peru Geisha lần lượt được lên kệ trong năm qua.
Hôm nay chúng ta không nói về lịch sử, chỉ tập trung vào8 sản phẩm này, xuất phát từ vùng trồng/estate/phân hạng và hương vị, để sắp xếp cho mọi người những đặc điểm của các loại Geisha phổ biến này.
Panama
1、Front Street Coffee Emerald Red Label Geisha→Panama→vùng trồng Boquete→Emerald Estate→phân hạng Red Label
2、Front Street Coffee Emerald Green Label Geisha→Panama→vùng trồng Boquete→Emerald Estate→phân hạng Green Label
3、Front Street Coffee 90+ Eleta→Panama→vùng trồng Boquete→90+ Estate
4、Front Street Coffee Boquete Geisha→Panama→vùng trồng Boquete
Ethiopia
1、Front Street Coffee Geisha Village Red Label Geisha→Ethiopia→Geisha Village Estate→phân hạng Red Label
2、Front Street Coffee Grana Geisha→Ethiopia→Grana Estate
Colombia
Front Street Coffee Walk Estate Geisha→Colombia→vùng trồng Huila→Walk Estate
Peru
Front Street Coffee Peru Geisha→Peru→vùng trồng Cajamarca
Về số lượng không khó để thấy, Geisha của Panama chiếm ưu thế tuyệt đối, nhưng rõ ràng đều là giống Geisha, thậm chí đến từ cùng một estate, tại sao Front Street Coffee lại giữ nhiều loại đến vậy? Câu trả lời rất đơn giản, từ khi Geisha trở nên phổ biến trong giới cà phê specialty toàn cầu, cái mà người ta gọi là"hương vị Geisha" chính là Geisha Panama, trong đó Emerald Estate với tư cách là cái tên xuất sắc làm nên danh tiếng cho giống này, đương nhiên nên trở thành chuẩn mực của "vị Geisha". Tất nhiên, dưới sự cộng hưởng của danh tiếng và tiếp thị, giá bán của Emerald Geisha cũng khiến nhiều người chùn bước.
Thị trấn nhỏ Boquete thì vì nhiều estate tên tuổi lớn (bao gồm cả Emerald Estate) đều tọa lạc tại đây, nên được ngành công nghiệp coi trọng, dù sao cà phê ngon không thể thiếu sự hỗ trợ của thổ nhưỡng và khí hậu, hơn nữa cũng là giống Geisha Panama, hương vị chắc chắn cũng sẽ xuất sắc, vì Front Street Coffee Boquete Geisha nhấn mạnh vùng trồng chứ không phải estate, nên giá sẽ rẻ hơn rất nhiều.
Ngoài Panama, độ phổ biến của Geisha Ethiopia cũng ngày càng tăng, không chỉ được công nhận nhiều hơn về hương vị, mà còn có lợi thế về giá. Điểm khác biệt là, Geisha Ethiopia phần lớn không có đặc điểm thân dài, mép ngoài lật, hai đầu nhọn như Geisha Panama, mà tương đối nhỏ hơn, hạt đầy đặn ở giữa, nên trong ngành đôi khi còn gọi là Geisha nguyên bản.
Cà phê Colombia và cà phê Peru phần lớn thuộc các estate độc lập sản xuất với lô nhỏ, hương vị Geisha phụ thuộc vào đặc trưng vùng trồng và quản lý trồng trọt, về giá thường rẻ hơn Geisha Panama, đắt hơn một chút so với Geisha Ethiopia không phân hạng.
Vì 8 loại Geisha của Front Street Coffee đều là rang nhạt~vừa, hương chính là hương hoa và vị chua trái cây, nên các thông số pha chế sẽ cố gắng giữ nhất quán hoàn toàn:
Bột cà phê:15g
Tỷ lệ bột nước:1:15
Nhiệt độ nước:91~92℃
Độ mịn xay:EK43s-10 nấc/C40-24 nấc (tỷ lệ qua sàng 20 đạt 80%)
Phễu lọc:V60
Thao tác pha chế:3 giai đoạn
Giai đoạn đầu rót30g nước để ủ 30 giây, tiếp theo rót vòng tròn theo kiểu "hình xoắn ốc muỗi" 95g, cho đến khi cân điện tử hiển thị khoảng 125g, rót xong khoảng 55 giây, khi mực nước giảm xuống 1/3 lớp bột thì rót 100g còn lại, cân điện tử hiển thị khoảng 225g, rót xong khoảng 1 phút 35 giây. Kiểm soát mỗi bình cà phê nhỏ giọt hoàn thành trong 1 phút 50 giây~2 phút 10 giây, nhấc phễu lọc ra, hoàn thành chiết xuất.
Sau khi cà phê pha xong, chúng tôi lần lượt nếm thử và mô tả hương vị của chúng.
Đầu tiên về độ chua, hai loại Geisha Ethiopia cao hơn các nước khác, chủ yếu thể hiện ở tông sáng,body nhẹ nhàng, có hậu vị trà, trong đó Front Street Coffee Geisha Village Red Label chiếm ưu thế với vị chua quả mọng, kèm theo hương lên men của mận chín; Front Street Coffee Grana Geisha có hương thơm trong trẻo của đào vàng, ổi, trà đen, chua ngọt khá hài hòa.
Tiếp theo là hương thơm, bốn loại Geisha Panama đều có biểu hiện xuất sắc, nhưng vì Front Street Coffee90+ Geisha sử dụng xử lý lên men nặng, nên về hương thơm đã tạo phong cách hoàn toàn khác với ba loại còn lại, khi vào miệng đã tràn ngập cảm giác "mạnh mẽ" của gia vị, long nhãn, mứt trái cây, sô-cô-la.
Vì đều là Geisha washed, Front Street Coffee Emerald Red Label, Front Street Coffee Emerald Green Label và Front Street Coffee Boquete đều mang hương thơm tươi mát rõ ràng của hoa nhài và cam quýt, khi nhiệt độ cao cảm giác caramel đặc trưng của vùng trồng Panama đặc biệt rõ rệt (sau khi uống xong, đáy cốc cũng lưu lại mùi caramel), khi nhiệt độ giảm xuống, cảm giác trà và chất chua sẽ dần trở nên nổi bật.
So với Boquete, Front Street Coffee Emerald Red Label và Front Street Coffee Emerald Green Label sở hữu hương vị Geisha mang tính biểu tượng của estate, chất chua vươn lên của bergamot, hương thơm rõ nét của hoa nhài, vị ngọt của đào mật, hậu ngọt của trà ô long. Nếu nói về so sánh giữa Green Label và Red Label, Front Street Coffee cho rằng hương vị của cả hai không kém cạnh nhau, không có loại nào xuất sắc hơn loại nào.
Cuối cùng là Geisha của Peru và Colombia, nếu vẫn so với Panama, thì Front Street Coffee Peru Geisha sẽ có nhiều hương caramel hơn, chất chua dày hơn như mận tây, tổng thể độ đậm đà cao hơn; Front Street Coffee Walk Estate Geisha ngược lại nhẹ nhàng hơn, khi vào miệng đã tràn ngập mùi hoa tươi và chanh nước hoa, vị ngọt thanh như mật ong, gần như không cảm nhận được vị đắng, hậu vị trà kéo dài.
Kết luận
Nếu bạn chỉ muốn nếm thử một chút cái gọi là "vị Geisha kinh điển" trong miệng mọi người, đồng thời tránh phải chi số tiền lớn, thì Front Street Coffee gợi ý bạn đừng vội theo đuổi các estate tên tuổi lớn, có thể thử trước Front Street Coffee Boquete Geisha đại diện cho vùng trồng, nó có thể giúp bạn nếm rõ hương vị Geisha, còn tiện thể khám phá sở thích cà phê của bản thân.
Khi bạn muốn uống chút gì mới (hoặc đã uống ngán Geisha Panama), không ngại hướng tầm nhìn đến các quốc gia khác ở Trung và Nam Mỹ, thích cảm giác đậm đà hơn một chút thì chọn Front Street Coffee Peru Cajamarca loại Geisha mang mô tả caramel này, thích hương vị chua ngọt trong trẻo thì mua Front Street Coffee Colombia Walk Estate loại Geisha toàn mô tả hương thơm trong trẻo này.
Thích Geisha có vị chua sáng, thì bắt đầu từ Ethiopia. Giả sử bạn theo đuổi hiệu quả giá tối đa, hy vọng dùng Geisha làm khẩu phần hàng ngày, thì chọn Front Street Coffee Grana Geisha, ngoài hương vị tươi mát,"lượng lớn no bụng" là lợi thế lớn nhất của nó, và Front Street Coffee Grana Geisha còn có phiên bản soe, chuyên dành cho người dùng cà phê espresso và ấm mocha.